· Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
· Hộ
gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng
hàng hoá đến 90 triệu đồng/năm và thu nhập đến 36 triệu đồng/ năm.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 căn cứ: thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác.
1.1 Doanh thu tính thuế.
· Ðối
với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ
tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh
doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương thức trực tiếp trên giá trị
gia tăng, doanh thu để tính thu nhập bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
· Ðối
với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán
tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
· Ðối
với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng thì doanh thu tính
thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng.
· Ðối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó.
· Ðối
với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi tiết khác phục vụ cho
việc gia công hàng hoá.
· Ðối
với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu được từng kỳ theo
hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều tháng,
nhiều năm thì doanh thu là toàn bộ số tiền thu được.
· Ðối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay thực thu được trong kỳ tính thuế.
· Ðối với hoạt động khác do Bộ tài chính quy định.
1.2 Chi phí.
· Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định do Bộ tài chính quy định.
· Chi
phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử
dụng vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu
nhập chịu thuế trong kỳ, được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực
tế xuất kho.
· Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, tiền ăn giữa ca:
· Tiền
lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải
trả cho người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định
hiện hành.
· Tiền
lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải
trả cho người lao động trong các cơ sở kinh doanh khác theo hợp đồng
lao động. Nếu chưa thực hiện chế độ hợp đồng lao động thì tiền lương,
tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả
cho người lao động dược tính vào chi phí để tính thu nhập chịu thuế căn
cứ vào mức tiền lương, tiền công bình quân của ngành nghề tại địa
phương.
Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí sau:
+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
+ Tiền lương, tiền công của sáng lập viên các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
· Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động.
· Chi
phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến, bảo vệ môi
trường, tài trợ cho giáo dục, y tế, đào tạo lao động trong nội bộ doanh
nghiệp.
· Chi
phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, tài sản cố định, tiền
thuế tài sản cố định, kiểm toán, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng
các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấp phép công nghệ không thuộc
tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật.
· Các
khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao
động, bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp qũy bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn theo chế độ quy định.
· Chi
trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho ngân hàng, các
tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các
đối tượng khác theo lãi suất thực tế, nhưng tối đa không qúa mức lãi
suất trần do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho các tổ chức tín
dụng.
· Trích
các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứng
khoán trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi.
· Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.
· Chi về chi tiêu hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi đóng gói, vận chuyển, bốc vác, thuê kho, bãi, bảo hành sản phẩm.
· Chi
phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế
tối đa không quá 7 % tổng số chi phí. Ðối với hoạt động thương nghiệp
tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua vào của
hàng hoá bán ra.
· Các
khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao
gồm:
· Thuế
xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, thuế môn bài, thuế sử dụng
đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, thuế tài nguyên.
· Lệ phí đường, phí qua cầu, qua phà, lệ phí sân bay, công chứng...
· Tiền thuê đất...
· Chi
phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường
trú ở Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu của cơ sở thường trú so với tổng
doanh thu công ty ở nước ngoài.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ các khoản chi phí sau:
· Các
khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi như: trích trước về
sửa chữa lớn, phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng và
các khoản trích trước khác.
· Các khoản chi không có chứng từ hoặc có chứng từ nhưng không hợp lệ.
· Các
khoản tiền phạt như phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm Luật giao thông,
phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh, phạt vi phạm hành chính
về chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các
khoản phạt khác.
· Các
khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như chi
về đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các địa phương, đoàn thể, tổ chức
xã hội, chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh
thu và thu nhập chịu thuế.
· Các
khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ như chi phí sự nghiệp, chi
trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất...
1.3 Thu nhập khác.
· Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
· Thu nhập về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
· Thu nhập về cho thuê tài sản.
· Thu nhập từ việc cho sử dụng hoặc quyền sử dụng sở hữu trí tuệ.
· Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
· Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản .
· Lãi tiền gửi, cho vay vốn.
· Chênh lệch do bán ngoại tệ.
· Kết
dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá
chứng khoán, dự phòng bù đắp các khoản phải thu khó đòi.
· Thu các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi lại được.
· Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
· Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.
· Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài.
Trường hợp nhận được khoản thu nhập
đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì cơ sở kinh doanh phải xác định số
thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để tính thuế thu nhập
doanh nghiệp. Khi xác định số thuế thu nhập cả năm sẽ được trừ số thuế
thu nhập đã nộp ở nước ngoài nhưng số thuế được trừ không vượt qúa số
thuế thu nhập tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu
nhập nhận được đó.
· Các
khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy
định của Bộ tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó.
· Các khoản thu nhập khác.
· Cơ sở
kinh doanh nhận được thu nhập do cơ sở kinh doanh nhận góp vốn cổ phần,
liên doanh liên kết kinh tế chia cho (sau khi đã nộp thuế) thì không
phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập đó nhưng
phải gộp vào phần thu nhập sau thuế để xác định thuế thu nhập bổ sung.
2.2.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt
Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
· Thuế suất chung là 32 %.
· Trường
hợp cần ưu đãi, thuế suất 25 % áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh
dưới đây trong thời hạn 03 năm kể từ khi Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp có hiệu lực thi hành:
· Khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản và thủy sản.
· Luyện kim, sản xuất sản phẩm cơ khí.
· Sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu.
· Sản xuất vật liệu xây dựng (trừ sản xuất xi măng).
· Xây dựng (trừ khảo sát, thiết kế, tư vấn, giám sát).
· Vận tải (trừ vận tải hàng không, vận tải taxi).
· Trường
hợp cần điều tiết do các cơ sở kinh doanh có địa điểm kinh doanh thuận
lợi, ngành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh, mang lại thu nhập cao thì
sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32 %, cơ sở kinh
doanh còn phải nộp thuế thu nhập bổ sung với thuế suất 25 % đối với
phần thu nhập còn lại tính trên phần thu nhập cao hơn đó.
Tạm thời chưa thu thuế thu nhập bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh sau:
· Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được áp dụng thuế suất 25 % trong thời hạn 03 năm kể từ ngày 01/01/1999.
· Các dự
án đầu tư thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư
được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25 %, 20 %, 15 %.
· Cơ sở sản xuất xuất khẩu trên 50 % sản phẩm sản xuất ra hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50 % tổng doanh thu.
· Ðối với các dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của chính phủ được áp dụng thuế suất 25 %.
· Các
dự án thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư, nếu đầu tư vào các
huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo, vùng có khó
khăn theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 20 %; nếu
đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao theo
quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 15 %.
2.2.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
· Thuế suất chung là 25 %.
· Áp
dụng mức thuế suất 20 % trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động sản
xuất, kinh doanh đối với các dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn
sau:
· Xuất khẩu ít nhất 50 % sản phẩm.
· Sử dụng từ 500 lao động trở lên.
· Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản.
· Sử dụng công nghệ tiên tiến, đầu tư vào nghiên cứu phát triễn.
· Sử
dụng nhiều nguyên liệu, vật tư sẳn có tại Việt Nam; chế biến, khai thác
có hiệu qủa tài nguyên tại Việt Nam; sản xuất sản phẩm có tỷ lệ nội địa
hoá cao...
· Áp
dụng mức thuế suất 15 % trong thời hạn 12 năm kể từ khi hoạt động sản
xuất, kinh doanh đối với các dự án đầu tư có một trong các tiêu chuẩn
sau:
· Xuất khẩu ít nhất 80 % sản phẩm.
· Ðầu tư
vào lĩnh vực luyện kim, hoá chất cơ bản, cơ khí chế tạo, hoá dầu, phân
bón, sản xuất linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe máy.
· Xây dựng - kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng.
· Trồng cây công nghiệp lâu năm.
· Ðầu tư vào vùng có khó khăn (kể cả dự án khách sạn).
· Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động (kể cả dự án khách sạn).
· Các dự án có 02 tiêu chuẩn tại mục (áp dụng mức thuế suất 20% trong thời hạn 10 năm).
· Áp dụng mức thuế suất 10 % trong thời hạn 15 năm, kể từ khi hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các dự án:
· Xây dựng kết cấu hạ tầng tại vùng khó khăn.
· Ðầu tư vào miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
· Trồng rừng.
· Các dự án thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư khác.
· Ðối
với các dự án đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT, dự án hạ tầng khu công
nghiệp, khu chế xuất thì mức thuế suất ưu đãi 20 %, 15 %, 10 % áp dụng
trong suốt thời gian thực hiện dự án.
Các thuế suất nêu trên không áp dụng
đối với các dự án khách sạn ( trừ trường hợp đầu tư vào vùng khó khăn,
miền núi, hải đảo, chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt
Nam, các dự án tài chính, Ngân hàng, bảo hiểm, cung cấp dịch vụ, thương
mại.
2.3.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác
dầu khí là 50 %; khai thác tài nguyên qúy hiếm khác thì có thể áp dụng
mức thuế suất từ 32 % đến 50 % phù hợp đối với từng dự án, từng cơ sở
kinh doanh. Bộ tài chính quyết định cụ thể đối với từng dự án đầu tư
của tổ chức, cá nhân trong nước; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
đầu tư quyết định cụ thể đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng
phải được sự đồng ý của Bộ tài chính.
2.1
Thu nhập mà nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể
cả số thuế thu nhập được hoàn lại và số thu nhập thu được do chuyển
nhượng vốn) nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam
đều phải chịu thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài. Thuế suất thuế chuyển
thu nhập ra nước ngoài được áp dụng như sau:
· Mức
5 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để
hợp doanh từ 10 triệu USD trở lên và người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đầu tư về nước.
· Mức 7 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD.
· Mức 10 % áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để hợp doanh dưới 5 triệu USD. |