1. Ðăng ký nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh
thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trực thuộc
phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản
lý theo hướng dẫn cuả cơ quan thuế. Các tổng công ty, công ty và các cơ
sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải đăng ký nộp
thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở.
Việc đăng ký nộp
thuế theo quy định này nhằm tránh bỏ sót các cơ sở kinh doanh, tránh
việc thu thuế trùng lắp giữa các cơ quan thuế đối với cùng một cơ sở
kinh doanh và là cơ sở để cơ quan thuế theo dõi, quản lý hoạt động kinh
doanh cuả cơ sở kinh doanh .
Theo quy định, cơ
sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia
tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận
đầu tư ; trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh nhưng có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước
khi kinh doanh. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,
phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ
quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên.
· Cơ
sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng từng cho cơ
quan thuế chậm nhất là ngày 20 cuả tháng tiếp theo. Trong trường hợp
không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê
khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê
khai đầy đủ, đúng mẫu tờ kê khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính
xác cuả việc kê khai.
· Cơ
sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai
thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai
thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá.
· Cơ
sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến
hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.
· Cơ
sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá
trị gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức
thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh
doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp
thuế theo mức thuế suất cao nhất cuả hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản
xuất, kinh doanh.
Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau:
· Cơ
sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách
nhà nước theo tờ khai thuê GTGT nộp cho cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế
chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
· Cơ
sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị gia tăng
theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn nộp thuế tùy vào từng trường hợp cụ
thể, có thể là phải nộp trước khi nhận hàng họăc là ân hạn trong 30
ngày, 90 ngày, 275 ngày…Số thuế phải nộp được xác định theo khai báo
tại tờ khai nhập khẩu. Chứng từ nộp thuế (giấy nộp tiền) chính là cơ sở
để kê khai và khấu trừ thuế đầu vào.
· Trong
kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì
được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo. Trong trường hợp cơ sở kinh
doanh đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn
thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định cuả Chính phủ.
· Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam .
Cơ
sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.
Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết
toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân
sách nhà nước chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai thuế,
nuế nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.
Trong
trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,
phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ
quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định trên.
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp được quy định như sau:
· Cơ
sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
được xét hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã
đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới,
đang trong giai đọan đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua
vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại
từ 200 triệu đồng trở lên thì được hòan thuế GTGT.
· Cơ
sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế
GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hòan
thuế GTGT theo tháng.
· Cơ
sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hòan thuế
GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt họat động có số thuế GTGT
nộp thừa họăc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
· Cơ
sở kinh doanh có quyết định hòan thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật và trường hợp hòan thuế GTGT theo điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký nộp thuế với
cơ quan thuế nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ
một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Trường hợp cơ
sở có số thuế giá trị gia tăng đầu vào cuả tài sản đầu tư được hoàn lớn
thì được xét hoàn thuế từng quý.
Ðối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu nếu số
thuế đầu vào cuả tài sản đầu tư đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số
thuế chưa được khấu trừ vẫn còn lớn hơn số thuế đã được khấu trừ thì
được xét hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ.
Ðể
giải quyết hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải gửi đơn đề nghị kèm theo hồ
sơ xin hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở. Cơ quan thuế có
trách nhiệm kiểm tra xác định số thuế hoàn trả và thực hiện hoàn trả
thuế hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn trả thuế cho cơ sở theo
thẩm quyền quy định.
|
6. Quản lý nhà nước về thuế:
|
6.1. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cuả cơ quan thuế:
a. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế.
4. Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định.
5. Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế theo theo quy định của pháp luật
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8.
Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng
kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu.
9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định.
10. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b. Quyền hạn của cơ quan thuế
1.
Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản
được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích
việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2.
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên
quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý
thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
6.
Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về
thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật.
6.2 Xử lý vi phạm về thuế:
Ðối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì bị xử lý như sau:
· Không
thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán
thuế, chế độ kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định…sẽ bị
xử phạt theo quy định tại Luật quản lý thuế.
· Nộp
chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quy định
xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp
chậm còn phải nộp phạt bằng 0,05% (năm phần mười nghìn) số tiền chậm
nộp.
· Khai
man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định
cuả Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ
một đến ba lần số tiền gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị
xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi
phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định cuả pháp luật.
6.3. Giải quyết khiếu nại về thuế:
· Cơ
quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật
về thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo.
· Cơ
quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về
thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên
quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ,
tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.
· Cơ
quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không
đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế cấp trên hoặc
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. |