1.1 Giá tính thuế giá trị gia tăng:
Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ và được xác định như sau:
· Ðối
với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá chưa
có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
· Ðối
với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
(nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác
định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
· Ðối
với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng cho
là giá tính thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
· Ðối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường
hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền
thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê từng kỳ
họăc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.
Trường
hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngòai lọai
trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ
giá thuê phải trả cho nước ngòai.
· Ðối
với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo
giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm
khỏan lại trả góp, lãi trả chậm.
· Ðối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng.
· Ðối
với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công
trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường
hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị
nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.
· Đối
với họat động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có
thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất họăc tiền thuê đất phải nộp
ngân sách nhà nước.
· Ðối
với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa
hồng là tiền hoa hồng thu được từ các họat động này chưa có thuế giá
trị gia tăng.
· Đối
với hàng hóa, dịch vụ sử dụng chứng từ thanh tóan ghi giá thanh tóan là
giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo
công thức sau:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh tóan / (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)
Giá
tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được
hưởng.
Các
khoản phụ thu cơ sở kinh doanh thu theo chế độ cuả Nhà nước không tính
vào doanh thu cuả cơ sở kinh doanh thì thuế giá trị gia tăng không tính
đối với các khoản phụ thu này.
Giá
tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế
có doanh thu bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác
định giá tính thuế.
1.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Hiện nay các nước
áp dụng thuế VAT có sự khác nhau trong việc thiết kế mức thuế suất và
số lượng thuế suất trong đạo luật thuế giá trị gia tăng. Một số nước
thực hiện cơ cấu một mức thuế suất như Ðan Mạch (22 %), Nhật Bản,
Singapo (3%), Italia (38%)... Một số nước khác thực hiện cơ cấu nhiều
thuế suất như: Bỉ, Colombia (6 mức thuế suất), Pháp (5 mức thuế
suất)... Theo thông lệ chung, Luật thuế gía trị gia tăng của các nước
thường áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu và một số hàng
hoá thiết yếu đối với đời sống của dân cư.
Luật thuế gía trị
gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 3 mức thuế suất là: 0 % ,5 % ,
10 %. Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, các
dịch vụ vận tải, giao nhận quốc tế, chuyển giao công nghệ, phần mềm…
Các mức thuế chi tiết cụ thể mới nhất (áp dụng từ năm 2009) như sau:
· Mức
thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và
hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất
khẩu, trừ các trường hợp: Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở
hữu trí tuệ ra nước ngòai; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngòai; dịch vụ
cấp tín dụng, chuyện nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ
bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khóang sản
khai thác chưa qua chế biến.
· Mức thuế suất 5% áp dụng với các hàng hóa, dịch vụ sau đây:
ü Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
ü Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
ü Dịch
vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;
nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo
quản sản phẩm nông nghiệp.
ü Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến trừ các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
ü Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
ü Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến trừ gỗ, măng và các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
ü Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao bì gỉ đường, bã mía, bã bùn.
ü Sản
phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các
sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông
nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo.
ü Máy
móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy
cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập
liên hợp, máy thu họach sản phẩm nông nghiệp, máy họăc bình bơm thuốc
trừ sâu.
ü Thiết
bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;
sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,
thuốc phòng bệnh.
ü Giáo
cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các lọai mô hình, hình vẽ,
bảng, phấn, thước kẻ, compa và các lọai thiết bị, dụng cụ chuyên dùng
cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
ü Họat động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xúât phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
ü Đồ chơi trẻ em; sách các lọai, trừ sách thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở phần trên.
· Mức thuế suất 10% áp dụng với các hàng hóa, dịch vụ không có trong quy định tại các mức thuế thuế 0% và 5%.
|
2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
|
2.1. Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế giá trị
gia tăng phải nộp bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số
thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
· Số
thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) tổng số thuế giá trị gia tăng của
hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thuế GTGT
đầu ra được xác định như sau
Thuế GTGT = Giá bán chưa thuế GTGT của HH,DV x Thuế suất thuế GTGT của HH,DV
Cơ sở kinh doanh
thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp này phải tính và thu thuế
giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có
thuế, thuế giá trị gia tăng và số tiền người mua phải thanh toán.
Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế
và thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch
vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
· Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ quy định như sau:
- Thuế
đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ tòan bộ.
- Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì
chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không
chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân
sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu
trừ toàn bộ
- Thuế
GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác
định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát
hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê
khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu
tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.
Phương pháp khấu trừ
thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừ các đối tượng áp dụng
tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định như sau:
- Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ họăc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.
- Có
chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,
trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
- Đối
với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngòai các điều kiện quy định tại 2
điểm trên phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngòai về việc bán, gia
công hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng
từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu.
Việc
thanh tóan tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán
bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập
khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.
2.2. Phương pháp tính trực tiếp trên gía trị gia tăng:
Số thuế giá trị
gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăng cuả hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuả loại hàng hoá, dịch vụ
đó.
a. Giá trị gia tăng bằng gía thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng.
· Giá
thanh toán cuả hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua,
bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá
trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng,
bên mua phải trả.
· Giá
thanh toán cuả hàng hoá , dịch vụ mua vào tương ứng cuả hàng hoá, dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở
kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng bán ra.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch
vụ có hoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định giá trị gia tăng theo quy
định trên đây thì giá trị gia tăng được xác định như sau:
· Ðối
với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá
đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá,
dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia
tăng được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm(%) giá trị
gia tăng tính trên doanh thu.
· Ðối
với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá
đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình
kinh doanh cuả từng cá nhân để ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị
gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lê (%) giá trị gia
tăng trên doanh thu.
· Tỷ
lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị
gia tăng do cơ quan thuế ấn định phù hợp với từng ngành nghề kinh
doanh.
b. Việc xác định giá trị gia tăng đối với một số ngành nghề kinh doanh được quy định như sau:
· Ðối
với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh
số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản
xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được
doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng
bán ra thì xác định như sau:
Giá vốn hàn bán ra = Doanh số tồn đầu kỳ + Doanh số mua trong kỳ - Doanh số tồn CK
· Ðối
với xây dựng, xây lắp là số chênh lệch giữa tiến thu về xây dựng, lắp
đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư, nguyên
liệu, chi phí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phi khác mua ngoài để
phục vụ cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công
trình.
· Ðối
với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc
xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua
ngoài dùng cho hoạt động vận tải.
· Ðối
với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán
hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) doanh số hàng
hoá, dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.
· Ðối
với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về
hoạt động kinh doanh trừ (-) doanh số hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để
thực hiện hoạt động kinh doanh đó.
Doanh
số hàng hoá, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm các khoản phụ
thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không
phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh
số hàng hoá, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm các khoản thuế
và chi phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hoá, dịch vụ mua vào
hoặc hàng hoá nhập khẩu.
c. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:
· Cá
nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ.
· Họat động mua bán vàng, bạc, đá quí.
|
3. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
|
3.1 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
- Thuế
đầu vào cuả hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ tòan bộ.
- Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì
chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định dùng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không
chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.
Cơ
sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không
được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu
trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổ
số doanh số bán ra.
- Thuế
giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân
sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu
trừ toàn bộ
- Thuế
GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác
định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát
hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê
khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu
tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.
· Trường
hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua
chế biến cuả người sản xuất mà không có hoá đơn giá trị gia tăng thì
được tính khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên gía trị
hàng hoá mua vào như sau:
-
Tỷ lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy
mủ, lấy dầu, miá cây, chè bắp tươi, luá, ngô, khoai, sắn; sản phẩm chăn
nuôi là gia súc, gia cầm; cá, tôm và các loại thuỷ sản khác.
- Tỷ lệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm được khấu trừ 5% trên đây.
Việc
tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào đối với nông sản, lâm sản,
thuỷ sản mua vào quy định trên đây không áp dụng đối với trường hợp các
sản phẩm này được làm nguyên liệu sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.
· Trường
hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ có tính đặc thù được
dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia
tăng thì căn cứ vào giá đã có thuế và cách xác định giá không có thuế
như sau
Giá bán chưa có thuế GTGT = Giá thanh tóan / (1 + Thuế suất thuế GTGT của HH,DV)
3.2 Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là:
· Ðối với hàng hoá, dịch vụ mua vào là số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá dịch vụ.
· Ðối
với hàng hoá nhập khẩu là số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trên
chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu.
· Ðối
với hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến mua cuả
người sản xuất được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên giá trị hàng hoá
mua vào là giá thực tế mua vào được kê vào bản kê hàng hoá mua vào do
cơ quan thuế hướng dẫn.
· Ðối
với hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại có tính đặc thù được dùng loại
chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì được
căn cứ vào chứng từ đó để tính số thuế đầu vào được khấu trừ.
Các cơ sở kinh
doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn,
chúng từ theo đúng quy định cuả pháp luật. Hoá đơn mua, bán hàng hoá,
dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau:
· Các
cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng. Khi lập hoá đơn bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng nội dung
quy định bao gồm cả khỏan phụ thu, phí thu thêm (nếu có). Trường hợp
bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà trên hóa đơn GTGT không ghi
khỏan thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được xác định bằng gía thanh toán
ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế GTGT trừ các lọai tem, vé là
chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó
đã bao gồm thuế GTGT.
· Các
cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế trực tiếp trên giá trị gia
tăng và cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu
thuế giá trị gia tăng sử dụng hoá đơn bán hàng. Giá bán hàng hoá, dịch
vụ là giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng (đối với hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế ).
· Các
cơ sở kinh doanh muốn sử dụng loại hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy
định chung phải đăng ký mẫu hoá đơn, chứng từ đó với Tổng cục Thuế họăc
Cục thuế địa phương và chỉ được sử dụng khi có thông báo bằng văn bản.
· Trường
hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng, đối
với hàng hoá có giá bán dưới mức quy định phải lập hoá đơn bán hàng,
nếu cơ sở không lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bản kê hàng bán lẻ
hàng ngày theo mẫu bản kê cuả cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế giá
trị gia tăng; trường hợp người mua yêu cầu lập hoá đơn bán hàng thì
phải lập hoá đơn theo đúng quy định. |